Kỹ thuật sơn GlassKote
1. Quy trình GlassKote
GlassKote là tên của một công nghệ phủ màu cho kính tạo ra màu sắc và hiệu ứng đẹp mắt với chất lượng cao. GlassKote đã xuất hiện từ những năm 50 của thế kỷ trước tại Australia và được đưa vào thương mại hơn 40 năm qua. Trong suốt thời gian ấy, hàng triệu tấm kính đã được phủ màu theo quy trình GlassKote.
2. Sản phẩm kính GlassKote
Kính GlassKote là sản phẩm kính màu sử dụng công nghệ phủ màu GlassKote.
GlassKote nổi bật với hoa văn, màu sắc tinh tế, bao gồm hiệu ứng ánh kim, lấp lánh, óng ánh...
Hiện tại, FHD giới thiệu tới khách hàng kính đơn màu.
4. Đặc điểm kỹ thuật
Kính
Sử dụng tất cả các loại kính hiện có. (Như liệt kê ở phần 10 ở dưới)
Độ bền của lớp màu
Khi áp dụng đúng quy trình GlassKote, sơn sẽ thấm vào bề mặt kính và có độ bền màu trong thời gian rất lâu. Ở Australia, kính GlassKote trong các ứng dụng ngoại thất vẫn trong điều kiện tốt, không bị phai màu sau 20 năm tồn tại.
Gia công
Khi phủ màu theo đúng quy trình GlassKote, kính GlassKote có thể cắt, khoan, đục lỗ, dán… mà không ảnh hưởng tới lớp màu.
Màu sắc
Số lượng màu sắc FHD có thể cung cấp với bất kỳ màu sắc nào theo bảng màu dạng RAL hoặc BSI. Do đó, đảm bảo màu sắc sử dụng của các lần khác nhau sẽ luôn hoàn toàn giống nhau.
Vận chuyển
Theo quy trình vận chuyển của kính

Lắp đặt
Thông thường, kính GlassKote được lắp đặt bằng silicon tự nhiên

5. Khổ kính
Tùy theo độ dày của kính, kích thước có thể đạt được tới độ dài 6.500mm.
6. Năng lực sản xuất
Hoạt động sản xuất của FHD theo đơn đặt hàng. Sản lượng hàng năm có thể đạt tới 1.000.000 m2/năm.
7. Bảo hành
Bảo hành 10 năm đối với hiện tượng phai màu, rộp màu.
8. Ưu điểm
|
- Màu sắc phong phú
- Hiệu quả chi phí
- Dễ dàng lau sửa
- Không có mạch vữa
- Bền màu
- Có thể gia công (cắt, khoan lỗ…)
|
- Chịu nhiệt
- Không bám bẩn
- Giảm công việc nề, tường
- Sử dụng tất cả các loại kính
- Kích thước lớn
|
GlassKote tạo ra một thế giới mới, sống động cho các ứng dụng trong xây dựng.
GlassKote khởi đầu được sử dụng làm tấm ốp bếp và nhà tắm. Tuy nhiên, các nhà thiết kế và chủ gia đình đã và đang giúp FHD khám phá vẻ đẹp tiềm ẩn của kính màu trong các ứng dụng khác là không giới hạn.
Hiện tại, GlassKote đã được ứng dụng trong các hình khối kiến trúc như ngoại thất, điểm nhấn nội thất, nhà tắm, bếp, tấm ốp tại các cơ sở thương mại, đồ dùng, biểu tượng...
Các ứng dụng khác xin xem bảng dưới đây
|
Tấm ốp bếp
|
Tường phòng tắm
|
Đồ dùng
|
Biển hiệu
|
|
Nội thất thương mại
|
Tấm ốp phòng tắm
|
Cửa phòng kín
|
Bảng trắng
|
|
Thang máy
|
Quầy tiếp tân
|
Ốp tường
|
Đồng hồ
|
|
Tường lửng
|
Cánh cửa tủ
|
Phòng tắm xông hơi
|
Gương
|
|
Tường cầu thang
|
Cánh cửa tủ lạnh
|
Chai, lọ
|
Vách ngăn
|
|
Rạp hát
|
Cánh cửa tủ quần áo
|
Nội thất tàu hỏa
|
Khung ảnh
|
|
Bậc cầu thang
|
Tường hiệu giặt là
|
Tấm ốp phòng
|
Nơi để đồ thí nghiệm
|
|
Sàn
|
Cột
|
Bàn trang điểm
|
Đèn chiếu sáng
|
GlassKote không có giới hạn trong việc lựa chọn màu sắc và vật liệu. GlassKote cung cấp cho các nhà thiết kế, chủ gia đình các màu sắc đa dạng, tinh tế trên nền vẻ đẹp vốn có, ứng dụng đa dạng và độ bên của vật liệu kính.
10. Các loại kính có thể áp dụng quy trình GlassKote
GlassKote có thể được ứng dụng cho rất nhiều loại kính khác nhau bao gồm:
|
Kính tôi
|
Kính axit
|
Kính Low E
|
Kính dán
|
|
Kính uốn cong
|
Kính chịu nhiệt
|
Kính độ sắt thấp
|
|
|
Kính kháng hóa chất
|
Kính nổi
|
Gương
|
|
|
Kính cong
|
Kính hoa văn
|
Kính mờ
|
|
|
Kính phản quang
|
Kính định hình
|
Kính kéo
|
|
|
Kính phun cát
|
Kính tôi nhiệt
|
Kính màu
|
|
Kính GlassKote có thể gia công bằng những cách sau:
|
Dính
|
Dán keo
|
Khoan
|
Khắc hình chữ V
|
|
Khắc axit
|
Cắt
|
Tạo hình nón
|
Khắc
|
|
Tạo góc xiên
|
Dán
|
Mài cạnh
|
Phun cát
|
11. Đặc điểm chung
GlassKote là một loại vật liệu xây dựng tinh tế, dễ lau rửa và bảo dưỡng, không độc và không tạo môi trường cho sinh vật có hại ký sinh. GlassKote có hơn 2.000 màu sắc và hiệu ứng như lấp lánh, ánh kim, óng ánh, mờ... Tính chất phản chiếu của kính cũng làm cho không gian rộng hơn. Kính GlassKote vượt qua phần lớn các loại vật liệu khác về tính thẩm mỹ và kết cấu kiến trúc, không có giới hạn về kích thước và có thể sử dụng tất cả các loại kính bao gồm cả kính hoa văn. Sản phẩm GlassKote đặc biệt thích hợp cho không gian thường xuyên ẩm ướt như nhà tắm, nhà bếp hay thậm chí bể bơi. Do không có chỉ vữa, những vấn đề như thấm nước chỉ còn trong quá khứ. Kính GlassKote cũng có tính chịu nhiệt rất tốt khi kính nền sử dụng là kính tôi. Đặc biệt, sản phẩm GlassKote rất bền chắc và có giá cả hợp lý.
12. Lưu ý trong định giá và thiết kế.
a. Tính toán kích thước
Thông thường, giá chào của tấm kính sẽ được tính toán dựa trên các yếu tố được thể hiện ở sơ đồ sau:
- Lỗ (thường có kích thước đến 55mm)
- Sơ đồ trên có hai phần lõm. Thường tủ chạn được đặt tại đây
- Lỗ bên cạnh thường để ăn vào phần tường lồi ra.
- Ô vuông để ổ điện.
- Ô chữ nhật cho các nhu cầu sử dụng khác
- Cạnh nhìn thấy của tấm kính, thường được mài cạnh.
Đối với tấm kính một khối trong sơ đồ trên, diện tích kính chào giá sẽ là kích thước dài nhất x kích thước rộng nhất (mũi tên hai chiều). Để tiết kiệm chi phí FHD khuyến nghị khách hàng nên sử dụng bằng cách ghép hai tấm kính, bên trên và bên dưới; hay tiết kiệm hơn nữa là để chiều rộng và dài bằng nhau.
Khi lắp kính vào khu vực cửa sổ, phần kính góc cửa sổ nên được bo tròn theo sơ đồ dưới đây:
Cũng giống trường hợp trên, phần kính này có thể làm bằng một tấm, nhưng sẽ làm tăng giá thành. Và điều quan trọng hơn là giảm khả năng chịu lực và tính thẩm mỹ.
Nếu sử dụng 1 tấm, tính chịu lực của điểm A và B sẽ rất yếu kể cả dùng kính tôi. Ngoài ra, khi dùng một tấm, sẽ phải thi công bo tròn như hình vẽ làm lộ phần bên trong làm giảm tính thẩm mỹ của tấm ốp. Do đó, nên sử dụng 3 tấm kính để lắp đặt đối với trường hợp này.
b.Điểm nối
Điểm nối giữa hai tấm kính cần phải rất sạch và khoảng cách tối đa là 1mm, phần mài cạnh là tối đa 3mm.
c. Thông tin về sơn
|
- Màu sắc:
- Độ bóng:
- Độ bền bóng:
- Độ bền với nước:
- Độ bền với mài mòn:
- Độ bền với dung môi:
- Độ bền với hóa chất:
- Tính đàn hồi:
|
Theo bảng màu và hệ thống MCI
Bóng
Tuyệt hảo
Rất tốt
Rất tốt
Rất tốt
Rất tốt
Rất tốt
|